Quy chuẩn về môi trường đối với phế liệu sắt, thép nhập khẩu
Hệ thống khử khoáng CEDI Báo cáo hoàn thành công ty Freewell Hệ thống xử lý nước thải JK & Freewell Hệ thống xử lý khí thải Lấy mẫu không khí Máy ASS Máy sắc ký khí Chứng nhận đủ điều kiện hoạt động quan trắc môi trường

Hỗ trợ trực tuyến

Hồ Chí Minh

Ms Dương0916633438

Ms Thắm0911406018

Ms Nhung0918001747

Tây Nguyên

Ms Uyên02633989696

Ms Tiên02633989499

Liên kết website

FACEBOOK

Tư liệu > Tiêu chuẩn quy chuẩn > Quy chuẩn về môi trường đối với phế liệu sắt, thép nhập khẩu

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI PHẾ LIỆU SẮT, THÉP NHẬP KHẨU

 

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

1.1.1. Quy chuẩn này quy định về các loại phế liệu sắt, thép được phép nhập khẩu, các loại phế liệu sắt, thép không được phép nhập khẩu, thành phần và số lượng các loại tạp chất có thể còn bị bám dính và các yêu cầu kỹ thuật khác đối với phế liệu sắt, thép nhập khẩu từ nước ngoài.

1.1.2. Quy chuẩn này không điều chỉnh đối với phế liệu sắt, thép nhập khẩu từ các doanh nghiệp trong khu phi thuế quan trên lãnh thổ Việt Nam.

1.2. Đối tượng áp dụng

1.2.1. Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu sắt, thép, sử dụng phế liệu sắt, thép nhập khẩu, các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức đánh giá sự phù hợp có liên quan đến hoạt động nhập khẩu phế liệu sắt, thép từ nước ngoài.

1.2.2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu phát sinh từ hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp trong khu phi thuế quan trên lãnh thổ Việt Nam.

1.3. Giải thích thuật ngữ

Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.3.1. Tạp chất: là các vật liệu không phải là sắt, thép lẫn trong phế liệu sắt, thép; bao gồm những vật liệu bám dính hoặc không bám dính vào sắt, thép (trừ gỉ sắt còn bám dính trên bề mặt các vật liệu bằng sắt, thép).

1.3.2. Tạp chất nguy hại: là chất thải nguy hại theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại QCVN 07:2009/BTNMT, ban hành kèm theo Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

1.3.3. Mã HS: là mã số phân loại hàng hoá xuất nhập khẩu ghi trong Biểu thuế xuất nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành.

1.3.4. Lô hàng phế liệu sắt, thép nhập khẩu: là lượng phế liệu sắt, thép do một tổ chức, cá nhân nhập khẩu đăng ký kiểm tra một lần để được nhập khẩu vào Việt Nam; một lô hàng phế liệu sắt, thép nhập khẩu có thể gồm 1 hoặc một số khối hàng phế liệu sắt, thép có mã HS khác nhau.

1.3.5. Khối hàng phế liệu sắt, thép nhập khẩu: là lượng phế liệu sắt, thép đã được phân loại riêng theo một mã HS nhất định, thuộc lô hàng phế liệu sắt, thép do một tổ chức, cá nhân nhập khẩu đăng ký kiểm tra; khối hàng phế liệu có thể là một phần hoặc toàn bộ lô hàng phế liệu nhập khẩu.

 

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Quy định về phân loại, làm sạch phế liệu:

2.1.1. Lô hàng phế liệu sắt, thép nhập khẩu chỉ được bao gồm một hoặc một số khối hàng phế liệu sắt, thép đã được phân loại riêng biệt theo từng mã HS thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài để làm nguyên liệu sản xuất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

2.1.2. Từng khối hàng phế liệu sắt, thép nhập khẩu phải được sắp xếp tách riêng trong lô hàng nhập khẩu để tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra tại cửa khẩu.

......

Xem chi tiết tại đây: Xem chi tiết

Download tài liệu tại đây: Tải tài liệu